Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hiện tại nhu cầu tăng vốn, mở rộng thị trường. Là một trong những nhu cầu cấp thiết để tăng khả năng hội nhập và cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì vậy trong bài viết sẽ giới thiệu đến bạn hình thức huy động vốn, hãy đọc thêm nhé!
Các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp phổ biến hiện nay


Hình thức huy động vốn chủ sở hữu
1. Vốn góp ban đầu
Vốn góp ban đầu là phần vốn hình thành do các chủ sở hữu đóng góp khi thành lập doanh nghiệp. Hình thức sở hữu sẽ quyết định thuộc tính và hình thức tạo vốn của bản thân công ty.
2. Huy động vốn từ lợi nhuận không chia
Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia thuộc một phần lợi nhuận dùng để tái đầu tư.
– Đối với doanh nghiệp Nhà nước thì việc tái đầu tư phụ thuộc. Không chỉ vào khả năng sinh lời của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách tái đầu tư của Nhà nước.
– Đối với doanh nghiệp cổ phần: Khi doanh nghiệp để lại một phần lợi nhuận vào tái đầu tư. Tức là không dùng số lợi nhuận đấy để chia lãi cổ phần, các cổ đông không được nhận tiền lãi cổ phần. Tuy nhiên bù lại, họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của doanh nghiệp.
3. Huy động vốn từ phát hành cổ phiếu
Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm
Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán. Từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Hoạt động bán hàng trong năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi. Đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán.
Có giải pháp phát hành và giải pháp sử dụng vốn mang lại được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Doanh nghiệp đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng. Phải cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm. Kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Xem thêm: Cách tính lợi nhuận đầu tư bất động sản
Hình thức huy động vốn nợ


1. Huy động vốn bằng tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế). Trong số đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay dùng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận. Và bên đi vay có nhiệm vụ hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng ngân hàng có những hình thức thể hiện như: hợp đồng tín dụng từng lần, cho vay theo thời hạn mức tín dụng, thỏa thuận tín dụng tuần hoàn, cho vay đầu tư lâu dài,…
2. Huy động vốn bằng tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các công ty trực tiếp sản xuất kinh doanh với nhau dưới hình thức mua bán chịu sản phẩm.
- Tín dụng thương mại cấp cho nhà nhập khẩu
- Tín dụng thương mại cấp cho người xuất khẩu
- Tín dụng nhà môi giới cấp cho người xuất khẩu và nhập khẩu
3. Huy động vốn bằng phát hành trái phiếu
Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên. Do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có). Của tổ chức đối với người đầu tư sở hữu trái phiếu.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hình thức huy động vốn của doanh nghiệp


1. Thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trước hết cần xem xét lại tình trạng tài chính của tổ chức tại thời điểm cần huy động. Bằng cách tính toán các chỉ tiêu tài chính cơ bản như: khả năng thanh toán, chỉ số nợ, thông số hoạt động, chỉ số doanh lợi. Đồng thời tính toán lại các chỉ tiêu theo giải pháp huy động khác nhau. Trên cơ sở đó khẳng định mục tiêu, giải pháp huy động nhất định.
2. Đo đạt luận chứng kinh tế kỹ thuật
Phân tích nghiên cứu kỹ càng luận chứng kinh tế kỹ thuật. Đối với khoản tài chính cần huy động, tính đến các rủi ro liên quan như: nguy cơ về mệnh giá, tỷ suất, hối đoái.
3. Chính sách tài trợ
Đo đạt và chọn lựa dùng chính sách tài trợ phù hợp. Có nghĩa là nguồn huy động được lựa chọn tài trợ cho phòng ban tài sản nào, chúng sẽ liên quan ra sao đến chính sách tài trợ hiện tại. Và so với kỳ bán hàng cũng như đối thủ cạnh tranh chủ yếu.
4. Chủ các nguồn tài chính
Nghiên cứu tỷ mỷ các nguồn tiền (chủ nợ) cũng là một sự cân nhắc tuyệt đối trọng yếu. Nếu như đó là các tổ chức tài chính, các tổ chức tài chính thì tiềm năng phát triển sức mạnh kinh doanh của họ là một bảo đảm quan trọng. Trong trường hợp doanh nghiệp cần kéo dài thời hạn các khoản nợ vì một lý do nào đấy. Hơn nữa cùng cần xem xét động cơ tham gia vào nguồn tiền doanh nghiệp của họ.
5. Quyết định huy động vốn
Quyết định huy động các nguồn tài chính luôn là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp. Do vậy trước hết cần tập trung nghiên cứu và khai thác triệt để các biện pháp quản trị khả thi đối với nguồn huy động. Điều này có ý nghĩa to lớn đối với doanh nghiệp đang trong hiện trạng tài chính khó khăn, khả năng thanh toán thấp.
6. Chiến lược huy động tài chính cho chi trả
Nguồn tiền huy động hôm nay sẽ phải thanh toán chi trả khi đáo hạn (đối với những khoản vay). Vì vậy doanh nghiệp cần phải có chiến lược huy động thanh toán, chi trả.
Xem thêm: Các hiệu ứng bất động sản thành công
Trên đây chính là các hình thức huy động vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến hình thức huy động nguồn vốn của doanh nghiệp. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích.
Hồng Nhung – Tổng hợp (tham khảo: lawkey, velotrade, voer,…)